User Tools

Site Tools


books:24books:a_treatise_on_cosmic_fire:tcf_1020


minh giải được phần nào, các phân biệt được thiết lập, và trên con đường tiến hóa thăng thượng, hay con đường trở về, như chúng ta biết, chúng được vượt qua; trên điểm giữa, tức điểm thăng bằng, như trên bầu hành tinh chúng ta chẳng hạn, sự lầm lẫn xảy ra trong trí của môn sinh do sự kiện huyền linh là các công thức khác nhau được dùng đồng thời, các hình-tư-tưởng đều ở mọi giai đoạn cấu tạo, và sự hỗn mang kế tiếp theo thật là khủng khiếp.

somewhat clarify, distinctions are made, and on the path of evolution, or of return, they are, as we well know, surmounted; on the middle point of equilibrium, as on our globe, for instance, confusion ensues in the mind of the student owing to the occult fact that the various formulas are being employed simultaneously, the thought-forms are at all stages of construction, and the ensuing chaos is terrible.

Qui luật mà chúng ta đang dẫn giải có thể được hiểu theo cách trình bày rằng trong công tác huyền thuật, năng lượng của nước trở nên tối quan trọng, còn ham muốn về hình hài và việc hoàn thành mục tiêu của nó tăng thêm. Việc này xảy ra sau khi năng lượng ý chí đã tạo thành hạt nhân trung tâm bằng cách được đưa vào tiếp xúc với mãnh lực dục vọng. Qua dục vọng (hay là động lực mạnh mẽ), nhà huyền huật gia tăng sức sống của hình hài cho tới khi nó trở nên mạnh mẽ và mãnh liệt trong sức sống riêng biệt của chính nó đến nỗi nó sẵn sàng tiến lên trong nhiệm vụ của nó trên cõi trần. Các devas kiến tạo vốn bị thúc đẩy tới việc kiến tạo hình hài bằng vô số các sự sống của tinh hoa chất (elemental lives) có sẵn, đã hoàn tất công việc của các Ngài, và giờ đây ngưng hẳn việc kiến tạo; loại năng lượng đặc biệt này không còn dồn các sự sống kém cỏi (sự sống của tinh hoa chất – ND) vào bất cứ hướng đặc biệt nào nữa, và chu kỳ cuối cùng của công việc trên cõi cảm dục được bắt đầu. Điều này được tổng kết trong qui luật kế tiếp.

The rule which we are commenting upon may be interpreted as stating that in the magical work, the energy of the waters becomes paramount, and desire for the form and the fulfilment of its objective increases. This takes place after the will energy has formed the central nucleus by being brought into contact with the desire force. The magician, through desire (or strong motive), increases the vitality of the form until it is so powerful and intense in its own separated life that it is ready to go forth on its mission upon the physical plane. The building devas who have been impelled to construct the form out of the myriads of elemental lives available, have completed their work, and now cease from constructing; this particular type of energy no longer drives the lesser lives in any specific direction, and the final cycle of work upon the astral plane is entered upon. This is summed up in the next rule.

Qui Luật XI. Ba sự việc mà kẻ hành động theo thiên luật giờ đây phải hoàn thành. Thứ nhất, xác định công thức vốn sẽ hạn chế các sự sống bên trong bức tường hình cầu; kế tiếp phát ra các linh từ sẽ chỉ dẫn cho các sự sống đó những gì phải làm và nơi phải xúc tiến những gì cần làm; và sau cùng, thốt ra câu nói huyền bí sẽ cứu vớt công việc của họ.

RULE XI. Three things the worker with the law must now accomplish. First, ascertain the formula which will confine the lives within the ensphering wall; next, pronounce the words which will tell them what to do and where to carry that which has been made; and finally, to utter forth the mystic phrase which will save him from their work.

Ý tưởng được lồng bên trong giờ đây có hình hài và dạng thức trên cõi cảm dục; nhưng cho đến nay tất cả hãy còn ở trạng thái thay đổi liên tục (state of flux), còn các sự sống chỉ được giữ ở chỗ thích hợp nhờ sự chú ý được giữ vững

The embodied idea has now form and shape upon the astral plane; but all is as yet in a state of flux, and the lives are only held in place through the fixed attention

books/24books/a_treatise_on_cosmic_fire/tcf_1020.txt · Last modified: by 127.0.0.1

Donate Powered by PHP Valid HTML5 Valid CSS Driven by DokuWiki