của nhà huyền thuật, hoạt động qua các thần kiến tạo cấp cao. Nhờ hiểu biết một vài nhóm từ về huyền thuật, nhà huyền linh thuật tất nhiên giúp cho công việc lâu bền, độc lập hơn và gắn chặt vị trí của các yếu tố tạo sinh lực bên trong hình hài và đem lại cho chúng động lực thúc đẩy vốn sẽ mang đến kết quả trong sự cố kết chắc chắn hơn. Nhờ đã hoàn tất được điều đó, y có thể trở thành một kẻ thừa hành karma, nếu có thể diễn tả như thế, và phát ra hình-tư-tưởng kép (được bao phủ bằng chất trí và chất cảm dục), để hoàn thành nhiệm vụ của nó, bất luận có thể như thế nào. Sau cùng, y phải có các giai đoạn tự bảo vệ mình khỏi các lực hút của chính bản chất y, nó có thể đưa đến kết quả trong việc duy trì hình tư tưởng một cách chặt chẽ bên trong phạm vi ảnh hưởng của chính y đến nỗi nó thường bị làm cho trở thành vô dụng, năng lượng cố hữu của chính nó bị hóa giải và mục tiêu của nó bị phủ nhận.
of the magician, working through the greater builders. He must, through knowledge of certain magical phrases, make the work more permanent and independent and fix the place of the vitalising elements within the form, and give them an impetus that will result in more settled concretion. Having accomplished that, he becomes, if it might so be expressed, an agent of Karma, and sends forth the dual thought form (clothed in mental and astral matter), to fulfil its mission, whatever that may be. Finally, he has to take steps to protect himself from the attractive forces of his own nature, which might eventuate in his holding the thought form so closely within the radius of his own influence that it would be rendered useless, its own inherent energy neutralised, and its purpose negated.
Chúng cũng có thể tạo ra một lực thu hút mạnh mẽ đến nỗi y thường lôi cuốn hình hài về chính mình gần đến nỗi y thường bị bắt buộc thu hút lấy nó. Việc này có thể được hoàn thành một cách vô hại bởi người biết cách làm như thế nào, tuy nhiên chỉ các kết quả trong việc phí phạm năng lượng vốn bị ngăn cấm theo Định Luật Tiết Kiệm. Với đại đa số con người, tức những kẻ thường là các nhà huyền thuật không chủ ý, nhiều hình-tư-tưởng có ác ý và có tính chất phá hoại, và phản ứng trở lại vào những người tạo ra chúng theo một cách tai hại.
They might also produce such a powerful, attractive force that he would draw the form so closely to himself that he would be forced to absorb it. This can be harmlessly accomplished by the man who knows how, but results, nevertheless, in a waste of energy which is forbidden under the Law of Economy. With the majority of men, who are oft unconscious magicians, many thought forms are malicious or destructive, and react back upon their creators in a disastrous manner.
3. Mười lăm Quy luật cho Huyền thuật - Phần 2
3. Fifteen Rules for Magic - Part 2
c. Bốn Qui Luật dành cho cõi trần. Trong công tác huyền thuật, công tác tạo hình-tư-tưởng, chúng ta đã đưa hình-tư-tưởng xuống từ cõi trí nơi mà Solar Angel khởi xướng công việc, qua cõi cảm dục, nơi mà công tác thăng bằng được thực hiện, đến cõi trần hoặc là đến các cõi phụ dĩ thái. Ở đây công việc tạo ra biểu lộ ngoại cảnh được tiến hành, và ở đây nhà hoạt động trong huyền thuật lâm vào mối nguy có tính quyết định ấy là thất bại, nếu y không biết các hình thức và các thần chú mà theo đó nhóm thần kiến tạo mới có thể được đạt tới, và cái lỗ hổng giữa cõi cảm dục với cõi phụ chất hơi của cõi trần có thể được lấp lại. Ở đây có thể là hữu ích khi nhớ rằng trong việc sáng tạo,
c. Four Rules for the Physical Plane. In the magical work of form creation, we have carried the thought form down from the mental plane where the solar Angel initiated the work, through the astral, where the equilibrising work was done, to the physical plane, or to the etheric levels. Here the work of producing objectivity is carried forward, and here the worker in magic is in critical danger of failure should he not be cognisant of the forms and mantrams by which the new group of builders can be reached, and the gap between the astral plane and the gaseous subplane of the physical be bridged. It might be useful here to remember that in the work of creation
