được khởi xướng, đó là một tiếp nối của chuyển động quay của các nguyên tử cá biệt, và sự biến đổi được tạo ra trên các nguyên tử đó bởi hoạt động tập thể của chúng. Điều này tạo ra sự phát triển và sự quay cùng lúc. Chuyển động tiến tới được thay đổi đáng kể bởi hoạt động bên trong của nguyên tử, và chính việc này mới tạo ra loại chuyển động mà chúng ta gọi là chuyển động xoắn ốc có chu kỳ. Nó lộ ra trong mọi hình hài như một khuynh hướng lặp lại, do bởi lực kéo về sau của các nguyên tử đang quay, và tuy thế bị hóa giải bởi sức thúc đẩy mạnh mẽ tiến tới của hoạt động của hình hài. Các môn sinh có thể đoán được điều này liên quan với:
instigated which is a continuation of the rotary motion of the individual atoms, and the modification produced on them by their group activity. This causes progression and simultaneous rotation. The movement forward is modified considerably by the internal atomic activity, and this it is which causes that motion we call spiral cyclic. It demonstrates in all forms as a tendency to repeat, owing to the backward pull of the rotating atoms, and yet is offset by the strong progressive impulse of the form activity. Students can work this out in connection with:
- Hành Tinh Thượng Đế, khi Ngài biểu lộ qua các cuộc tuần hoàn, trong các giai đoạn trước kia, mỗi cuộc tuần hoàn tóm tắt lại tất cả những gì đã xảy ra trước kia.
The planetary Logos, as He manifests through the rounds, each one of which, in its earlier stages, recapitulates all that has previously occurred.
- Con người, trong giai đoạn trước khi sinh, trong đó, con người tóm tắt lại các giai đoạn phát triển khác nhau.
Man, in the ante-natal period, in which he runs through the various stages of development.
- Chân Nhân (Spiritual man), khi y tạo ra những gì sẽ hủy diệt “Kẻ Chận Ngõ” (“Dweller on the Threshold”, Tổng Quả Báo).
Spiritual man, as he creates that which will destroy the “Dweller on the Threshold.”
Hoạt động xoắn ốc theo chu kỳ này, vốn tách biệt với mọi hình hài, có lẽ có thể được hiểu một cách thực tế hơn nếu chúng ta khảo cứu nó dưới hình thức diễn đạt của bốn định luật, đến lượt xét mỗi định luật đó một cách vắn tắt:
This spiral-cyclic activity, which is distinctive of all forms, can perhaps be comprehended more practically if we study it as an expression of four laws, taking each one briefly in turn:
1. Định Luật Mở Rộng (Law of Expansion).
1. The Law of Expansion.
Định luật này với sự mở rộng từ từ do tiến hóa của tâm thức nằm bên trong mọi hình hài là nguyên nhân của dạng gần hình cầu (spheroidal form) của mọi sự sống trong toàn thể thái dương hệ. Đó là một sự kiện trong thiên nhiên cho thấy rằng tất cả những gì hiện hữu đều trụ trong một hình cầu. (ccciv) Nguyên tử hóa học gần hình cầu; con người
This law of a gradual evolutionary expansion of the consciousness indwelling every form is the cause of the spheroidal form of every life in the entire solar system. It is a fact in nature that all that is in existence dwells within a sphere. (ccciv) The chemical atom is spheroidal; man
(ccciv):
Nguyên tử. GLBN I, 113, 566. Chính là dựa trên bản chất hão huyền của vật chất và tính chất có thể phân chia vô hạn của nguyên tử mà toàn bộ Khoa Học Huyền Linh được tạo thành.
1. Mọi sự vật đều thuộc nguyên tử - Thượng Đế, Chân Thần, các nguyên tử.
a. Phạm vi của biểu lộ thái dương Thượng Đế.
Vũ trụ noãn. Hào quang noãn Thượng Đế Đại Thiên Địa.
b. Phạm vi của biểu lộ Chân Thần Chân Thần.
Hào quang noãn của Chân Thần Tiểu Thiên Địa.
c. Phạm vi của cực nguyên tử hồng trần Nguyên tử.
2. Thái dương hệ là một nguyên tử vũ trụ.
3. Mỗi cõi là một nguyên tử hay là khối cầu hoàn hảo.
4. Mỗi hành tinh là một nguyên tử.
5. Mỗi Thiên Nhân (Heavenly Man) là một đơn vị nguyên tử.
6. Mỗi Chân Thần con người là một nguyên tử trong cơ thể của một trong các Heavenly Men.
7. Thể nguyên nhân là một nguyên tử, hay là khối cầu.
8. Elemental cõi trần là một đơn vị nguyên tử.
Một nguyên tử là gì?
1. Một lớp vỏ được làm bằng vật chất của thái dương hệ thuộc một trong bảy đẳng cấp của nó và được ẩn bên trong bằng sự sống thuộc loại nào đó.
a. Sự thông tuệ tuyệt đối làm linh hoạt mỗi nguyên tử.
GLBN I, 298.
b. Sự sống tuyệt đối làm linh hoạt mỗi nguyên tử.
GLBN I, 278, II, 742.
2. Nguyên tử và linh hồn là các thuật ngữ đồng nghĩa.
GLBN I, 620, 622.
a. Trong thái dương hệ này, nguyên tử và linh hồn là các thuật ngữ đồng nghĩa.
Cung Nguyên Thủy cộng với Cung Thiêng Liêng, Cung Minh Triết.
b. Trong thái dương hệ trước, nguyên tử và trí tuệ có lẽ là các thuật ngữ đồng nghĩa. Nó đưa đến kết quả trong Cung Nguyên Thủy với vật chất thông tuệ linh hoạt, nền tảng của cơ tiến hóa hiện nay.
c. Trong thái dương hệ tới, các nguyên tử và yếu tố thứ ba, tinh thần thuần túy có thể là các thuật ngữ đồng nghĩa. Cung Nguyên Thủy và Cung Thiêng Liêng cộng với Cung vũ trụ thứ ba, Cung Ý Chí hay Quyền Năng.
3. Các nguyên tử không thể tách ra khỏi Tinh Thần. GLBNI, 367.
a. Chúng là các lớp vỏ qua đó Thượng Đế toàn năng đang biểu lộ.
b. Dạng của lớp vỏ/thể thấp (sheath) là một hình cầu.
c. Tính chất của lớp vỏ là bác ái tiềm tàng.
d. Vật chất của lớp vỏ là chất liệu thông tuệ linh hoạt.
(ccciv):
The Atom.—S. D., I, 113, 566. It is on the illusive nature of matter and the infinite divisibility of the atom that the whole Science of Occultism is built.
1. Everything is atomic—God, Monads, atoms.
a. The sphere of solar manifestation…………God
The mundane egg. The logoic auric egg……….Macrocosm
b. The sphere of monadic manifestation……….Monads
The monadic auric egg………………………Microcosm
c. The sphere of the ultimate physical atom……Atoms
2. The solar system is a cosmic atom.
3. Each plane is an atom or complete sphere.
4. Each planet is an atom.
5. Each Heavenly man is an atomic unit.
6. Each human Monad is an atom in the body of one of the Heavenly Men.
7. The causal body is an atom, or sphere.
8. The physical plane elemental is an atomic unit.
What is an atom?
1. A sheath formed of the matter of the solar system in one or other of its seven grades and indwelt by life of some kind.
a. Absolute intelligence informs each atom.—S. D., I, 298.
b. Absolute life informs each atom.—S. D., I, 278, 28l; II, 742, note.
2. Atoms and souls are synonymous terms.—S. D., I, 620-622.
a. In this solar system atoms and souls are synonymous terms. The Primordial Ray plus the Divine Ray of Wisdom.
b. In the previous solar system atoms and mind were probably synonymous terms. It resulted in the Primordial Ray of active intelligent matter, the basis of the present evolution.
c. In the next system atoms and the third factor, pure spirit may be synonymous terms. The Primordial Ray and The Divine Ray plus the third cosmic Ray of Will or Power.
3. Atoms are inseparable from Spirit.—S. D., I, 367.
a. They are the sheaths through which the informing God manifests.
b. The form of the sheath is a sphere.
c. The quality of the sheath is latent love.
d. The matter of the sheath is active intelligent substance.
