3. Hiệu ứng ma sát trên tất cả các thể nguyên tử khác, tạo ra:
3. Frictional effect on all other bodies atomic, producing:
a. Sức sống của nguyên tử.
a. Vitality of the atom,
b. Tính cố kết của nguyên tử.
b. Coherence of the atom,
c. Khả năng hoạt động.
c. Ability to function.
d. Nhiệt được cung cấp cho hình tướng hỗn hợp mà nó có thể tạo thành một phần rời rạc của hình tướng đó, dù đó là nhiệt được cung cấp bởi sự quay của một hành tinh bên trong hình tướng của đại thiên địa, hay là sự quay của tế bào trong thể xác bên trong hình tướng của tiểu thiên địa.
d. Heat supplied to the composite form of which it may form a fragmentary part, whether it is the heat supplied by the rotation of a planet within the form macrocosmic, or the rotation of a cell in the physical body within the form microcosmic.
e. Sự cháy hay sự phân huỷ cuối cùng, khi các lửa tiềm tàng và phát xạ đã đạt đến một giai đoạn đặc biệt. Đây là bí nhiệm của sự che khuất cuối cùng và của chu kỳ qui nguyên, nhưng không thể được tách ra khỏi hai yếu tố kia của lửa thái dương và lửa điện.
e. Final combustion or disintegration, when the fires latent and radiatory have achieved a specific stage. This is the secret of final obscuration and of pralaya, but cannot be dissociated from the two other factors of solar and electric fire.
4. Sự hấp thu, qua sự biểu lộ đó vốn được nhìn thấy trong mọi khối cầu xoáy tròn của vật chất nguyên tử ở bất cứ bề mặt nào trong khối cầu, tương ứng với điểm mà trong một hành tinh được gọi là Cực Bắc. Một ý tưởng nào đó về ý định mà tôi tìm cách truyền đạt có thể được hiểu rõ bởi một khảo cứu về nguyên tử như đã được miêu tả trong tác phẩm của Babbitt “Các Nguyên Lý về Ánh Sáng và Màu Sắc” (“Principles of Light and Colour”) và về sau, trong “Hoá học huyền bí” (“Occult Chemistry”) của bà Besant. Chỗ lõm này được tạo ra bởi các bức xạ vốn phát ra ngược với các vòng quay của khối cầu và đi xuống từ hướng bắc nam đến một trung điểm. Từ đó, chúng có khuynh hướng gia tăng tiềm nhiệt, tạo ra động lượng bổ sung và đem lại tính chất đặc thù tuỳ theo nguồn cội mà từ đó bức xạ phát ra. Sự hấp thu bức xạ thêm có dạng gần hình cầu này là bí nhiệm của sự tuỳ thuộc của một khối cầu này vào một khối cầu khác, và có sự tương ứng của nó trong sự xoay quanh của một tia sáng xuyên qua bất cứ khối cầu của cõi nào. Mọi nguyên tử, dù được đặt tên là dạng hình cầu, chính xác hơn đều là một khối cầu hơi lõm ở một chỗ,
4. Absorption, through that expression which is seen in all whirling spheres of atomic matter at whichever surface in the sphere corresponds to the point called in a planet the North Pole. Some idea of the intention that I seek to convey may be grasped by a study of the atom as portrayed in Babbitt's “Principles of Light and Colour,” and later in Mrs. Besant's “Occult Chemistry.” This depression is produced by radiations which proceed counter to the rotations of the sphere and pass down from the north southwards to a midway point. From there they tend to increase the latent heat, to produce added momentum and to give specific quality according to the source from which the radiation comes. This absorption of extra-spheroidal emanation is the secret of the dependence of one sphere upon another, and has its correspondence in the cycling of a ray through any plane sphere. Every atom, though termed spheroidal, is more accurately a sphere slightly depressed at one location,
