và vào lúc đạt tới Cuộc Điểm Đạo thứ ba, con người sẽ có sự liên tục tâm thức. Điều này diễn ra như thế trừ phi vì một số công việc và vì một vài mục đích đặc biệt, một cách hữu thức và quyết tâm, con người tiến hành trước việc đốt cháy mạng lưới, việc này có thể được tạo nên bởi tác động hữu thức của ý chí.
and by the time the third Initiation is reached, the man should have continuity of consciousness. This is so unless for certain work and for certain specific ends, the man consciously and willingly foregoes the burning of the web, a thing which can be brought about by the conscious action of the will.
4. Các Trung Tâm Lực và Các Giác Quan, Bình Thường và Lạ Thường
4. The Centres and the Senses, Normal and Supernormal
Trước khi bàn chút ít về các trung tâm lực và sự liên quan của chúng với các giác quan, đầu tiên cần đưa ra một số sự kiện lý thú liên quan đến các giác quan này (lxxxi-79) và vì thế dọn nền tảng cho nhiều thông tin hơn.
Before at all dealing with the centres and their relationship to the senses, it will be necessary first of all to point out certain facts of interest in connection with those senses, (lxxxi-79) and so clear the ground for further information.
(lxxxi-79):
Bảy giác quan hay các con đường của tri giác. —GLBN I, 489, 490. Đấng Sáng Tạo thứ ba hay Indriya Sáng Tạo —GLBN III, 567.
Indriya (Căn) – Sự kiểm soát các giác quan trong việc thực hành yoga. Đây là 10 tác nhân bên ngoài; năm giác quan được dùng để tri giác được gọi là “Jnana-indriya” và năm giác quan dùng để hành động là “karma-indriya”. − Từ Điển Thuật Ngữ Minh Triết Thiêng Liêng (Theosophical glossary).
“Jnana-indriya” (Thức căn) theo đúng nghĩa là các giác quan tri thức (knowledge-senses)… nhờ đó kiến thức (knowledge) được thu đạt… Chúng là các con đường hướng nội (avenues inward).
“Karma-indriya” (Hành căn) theo đúng nghĩa là các giác quan hành động (action senses)… các giác quan này tạo ra hành động. Chúng là các con đường hướng ngoại. “Khảo Cứu về Tâm Thức” (Study in Consciousness) trang 166 – 167.
1. Cảm giác tiềm tàng trong mỗi nguyên tử của vật chất. —GLBN II, 710.
2. Mặt Trời là tâm của Thái dương hệ và cảm giác phát xuất ra từ đó. Nó là do bức xạ thái dương. —GLBN I, 590, 662.
3. Tri thức là mục tiêu của giác quan. —GLBN I, 300.
4. Có một tập hợp kép của giác quan, đó là tinh thần và vật chất. —GLBN I, 582; —GLBN II, 307- 308
Tập hợp này tìm thấy phản ảnh của nó trong tập hợp kép của các giác quan hồng trần được ghi nhận trong việc định nghĩa các căn (indriyas).
5. Các giác quan có thể được kể ra như sau : —GLBN I, 583, và chú thích 123; —GLBN II, 600, 674, 675, 676.
6. Các hành (elements) là tổ tiên (progenitors) của các giác quan. —GLBN II, 112, 113.
a. Aether….Thính giác…Âm thanh…………………. Cõi Chân Thần
b. Phong… Xúc giác…. Âm thanh, xúc giác…………….….Cõi Bồ đề
c. Hoả…….. Thị giác…. Âm thanh, xúc giác, thị giác…..…….. Cõi trí
d. Thuỷ….. Vị giác…… Âm thanh, xúc giác, thị giác, vị giác.… Cõi cảm dục
e. Thổ…. Khứu giác…. Âm thanh, xúc giác, thị giác, vị giác , khứu giác.………Cõi trần
7. Mỗi giác quan đều thấm nhập (pervades) mỗi giác quan khác… —GLBN III, 569.
Không có trật tự chung (universal) nào. Vạn vật đều ở trên mọi cõi. —GLBN III, 550.
8. Các giác quan tương ứng với mỗi giác quan thất phân khác trong thiên nhiên. Xem —GLBN III, 448. So với —GLBN III, 497.
(lxxxi-79):
The seven senses or the avenues of perception.—S. D., I, 489, 490, The third or Indriya Creation.—S. D., III, 567.
Indriya—The control of the senses in yoga practice. These are the 10 external agents; the 5 senses which are used for perception are called 'Jnana-indriya' and the 5 used for action 'karma-indriya.'—Theosophical Glossary.
“Jnana-indriyas”—literally knowledge-senses…by which knowledge is obtained….They are the avenues inward.
“Karma-indriyas”—literally action senses…those producing action. They are the avenues outwards.—Study in Consciousness, pp. 166-167.
1. Sensation is latent in every atom of substance.—S. D., II, 710.
2. The Sun is the heart of the system and sensation emanates from there. It is due to solar radiation.—S. D., I, 590, 662.
3. Knowledge is the end of sense.—S. D., I, 300.
4. There is a double set of senses, spiritual and material.—S. D., I, 582; S. D., II, 307, 308. This finds its reflection in the double set of physical senses noted in defining the indriyas.
5. The senses might be enumerated as follows: S. D., I, 583 and note 123; S. D., II, 600, 674, 675, 676.
6. The elements are the progenitors of the senses….—S. D., II, 112, 113.
a. Aether Hearing Sound Atmic plane
b. Air Touch Sound, touch Buddhic plane
c. Fire Sight Sound, touch, sight Mental plane
d. Water Taste Sound, touch, sight, taste Astral plane
e. Earth Smell Sound, touch, sight, taste, smell Physical plane
7. Every sense pervades every other sense….—S. D., III, 569.
There is no universal order. All are on all planes.—S. D., III, 550.
8. The senses correspond with every other septenate in nature. See S. D., III, 448. (Compare S. D., III, 497. Practical reading….—S. D., I, 288
