a. Thế giới khách quan hay là Đấng Con biểu lộ hay Mặt Trời.
a. Objectivity, or the manifested Son or Sun.
b. Chính sự tiến hoá.
b. Evolution itself.
c. Sự phát triển tính chất.
c. The development of quality.
d. Thời gian và không gian.
d. Time and space.
Các câu hỏi mà hiện giờ chúng ta đang tham gia giải đáp tiêu biểu một số khía cạnh biểu lộ căn bản, được xem xét chủ yếu theo góc độ chủ quan hay tâm linh.
The questions we are now engaged in answering embody certain fundamental aspects of manifestation, viewed principally from the subjective or psychic angle.
IV. TÂM THỨC LÀ GÌ ? VỊ TRÍ CỦA NÓ LÀ GÌ TRONG HỆ THỐNG CÁC SỰ VIỆC ?
IV. WHAT IS CONSCIOUSNESS? WHAT IS ITS PLACE IN THE SCHEME OF THINGS?
Tâm thức có thể được định nghĩa như là khả năng lĩnh hội và liên quan trước tiên đến mối quan hệ giữa Ngã với Phi ngã, giữa Chủ Thể Nhận Thức với Đối Tượng Nhận Thức, và giữa Chủ Thể Suy Tư với đối tượng suy tư. Tất cả các định nghĩa này bao hàm việc công nhận ý tưởng về nhị nguyên, những gì khách quan và những gì ẩn sau thế giới khách quan (cii-99).
Consciousness might be defined as the faculty of apprehension, and concerns primarily the relation of the Self to the not-self, of the Knower to the Known, and of the Thinker to that which is thought about. All these definitions involve the acceptance of the idea of duality, of that which is objective and of that which lies back ofobjectivity. (cii-99)
Tâm thức thể hiện những gì có thể được xem như trung điểm trong sự biểu lộ. Nó hoàn toàn không liên quan đến cực Tinh Thần. Nó được tạo ra bởi sự kết hợp hai cực, và tiến trình tương tác và thích ứng tất nhiên xảy ra sau đó. Trong một nỗ lực để sự hình dung được rõ ràng, điều đó có thể được liệt kê như sau:
Consciousness expresses that which might be regarded as the middle point in manifestation. It does not involve entirely the pole of Spirit. It is produced by the union of the two poles, and the process of interplay and of adaptation that necessarily ensues. It might be tabulated as follows, in an effort to clarify by visualisation:
(cii-99):
Tâm thức (consciousness) là chủng tử vũ trụ của sự toàn tri siêu vũ trụ. Nó có tiềm năng nảy nở thành tâm thức thiêng liêng.—GLBN III, 555.
Vũ trụ là một tập hợp các trạng thái tâm thức. —GLBN III, 633
Đại khái thì tâm thức có thể được chia thành:
1. Tâm Thức Tuyệt Đối Thượng Đế không biểu lộ. hay Thượng Đế Thức “Ta là Linh ngã” (“I am that I am”)
2. Tâm Thức Đại Đồng Thượng Đế biểu lộ. hay Tập Thể Thức Tâm thức của Hành Tinh Thượng Đế. “Ta là Cái Đó” (“I am That”)
3. Tâm Thức Cá Nhân Tâm thức con người. hay Ngã Thức “Tôi hiện hữu” (“I am”)
4. Tâm Thức Tâm thức dưới nhân loại. hay Tâm Thức Nguyên Tử
Mục tiêu của tâm thức đối với:
1. Một Hành Tinh Thượng Đế Tuyệt đối thức.
2. Con người Tập thể thức.
3. Nguyên tử Ngã thức.
Thượng Đế là Đại Thiên Địa đối với Con Người. —GLBN I, 288, 295
Con người là Đại Thiên Địa đối với nguyên tử…
Tổng kết: Sự Sống và Các Sự Sống. —GLBN I, 281, 282
(cii-99):
“Consciousness is the kosmic seed of superkosmic omniscience. It has the potentiality of budding into divine consciousness.”—S. D., III, 555.
The universe is an aggregate of states of consciousness.—S. D., II, 633.
Consciousness may be roughly divided into:
1. Absolute or God Consciousness Unmanifested Logos. “I am That I am.”
2. Universal or Group Consciousness Manifested Logos. Consciousness
of planetary Logos. “I am That.”
3. Individual or Self-Consciousness Human consciousness. “I am.”
4. Consciousness or Atomic Consciousness Sub-human consciousness.
The goal of consciousness for:
1. A planetary Logos Absolute consciousness.
2. Man Group consciousness.
3. Atom Self-consciousness.
The Logos is the Macrocosm for Man.—S. D., I, 288, 295.
Man is the Macrocosm for the Atom….
Summation: The Life and the Lives.—S. D., I, 281, 282.
