phối hợp và hoà lẫn với đối cực đó. Đây là cuộc phối ngẫu vũ trụ của Thượng Đế.
merge and blend with that polar opposite. This is the cosmic marriage of the Logos.
g. Một Thái Dương Thượng Đế được phân biệt nhờ sự đáp ứng của Ngài với kích thích bên ngoài. Điều này liên quan đến:
g. A solar Logos is distinguished by His responsiveness to outer stimulation. This concerns itself with:
Kích thích điện hay sự đáp ứng của Ngài với mãnh lực điện Fohat đang phát ra từ các trung tâm tinh tú khác, và đang kiểm soát phần lớn hoạt động của Thái dương hệ chúng ta và các chuyển động của Thái dương hệ trong không gian có liên quan với các chòm sao khác.
Electrical stimulation or His response to electrical fohatic force emanating from other stellar centres, and controlling largely the action of our system and its movements in space in relation to other constellations.
Kích thích từ lực, đang tác động trên Sự Sống chủ quan của Ngài, và xuất phát từ một số trung tâm vũ trụ đã được ngụ ý trong bộ Giáo Lý Bí Nhiệm. Các trung tâm này có cội nguồn trên các cõi Bồ đề vũ trụ.
Magnetic stimulation, acting upon His subjective Life, and emanating from certain cosmic centres hinted at in the Secret Doctrine. These find their source on cosmic buddhic levels.
Chính hiệu quả được kết hợp của chúng đưa đến sự phát triển vững vàng.
It is their united effect which induces steady development.
Thái Dương Thượng Đế được phân biệt :
The solar Logos is distinguished
1. Bởi dạng hình cầu của sự sống đang biểu lộ của Ngài. Vòng giới hạn thái dương của Ngài được xác định và nhìn thấy. Cho đến nay, điều này chỉ có thể được thể hiện bằng sự nỗ lực để xác định mức độ của sự kiểm soát chủ quan, bằng mức độ của phạm vi ảnh hưởng thái dương, hay là sự thu hút từ điển của Mặt Trời đối với các thể nhỏ hơn khác mà nó giữ lại trong chuyển động quay vòng quanh chính nó.
1. By the spheroidicity of His manifesting existence. His solar ring-pass-not is definite and seen. This can only be demonstrated as yet by the endeavour to ascertain the extent of the subjective control, by the measure of the solar sphere of influence, or the magnetic attraction of the Sun to other lesser bodies which it holds in circular motion around itself.
2. Bởi sự hoạt động của sự sống đang làm sinh động 10 hệ thống.
2. By the activity of the life animating the ten schemes.
3. Bởi mức độ kiểm soát do nỗ lực của Thượng Đế ở bất cứ thời kỳ ấn định nào.
3. By the extent of the control exerted by the Logos at any given period.
4. Bởi sự tổng hợp cuối cùng của 7 hệ thống thành 3 và từ đó thành 1. Điều này bao hàm kỳ quy nguyên của các hệ thống và sự hợp nhất của 7 nguyên khí mà chúng biểu hiện.
4. By the ultimate synthesis of the seven schemes into three and thence into one. This covers the obscuration of the schemes and the unification of the seven principles which they embody.
5. Bởi sự chinh phục của Ngài đối với Định Luật về sự Hiện tồn của Ngài.
5. By His subjection to the Law of His Being.
6. Bởi mối quan hệ tập thể của Ngài.
6. By His group relation.
7. Bởi sự khai mở Tâm Thức của Ngài, yếu tố thời gian
7. By His unfoldment of Consciousness, the time factor
