User Tools

Site Tools


books:24books:a_treatise_on_cosmic_fire:tcf_278


thời gian, về không gian và về hoạt động (theo quan điểm của nhà huyền linh học), chỉ có thể được nhận thức như là tương đối với một thực thể hữu thức nào đó, đối với một Chủ Thể Suy Tư nào đó.

time, of space, and of activity (from the point of view of the occultist), can only be conceived as relative to some conscious entity, to some Thinker.

Thời gian đối với nhà huyền linh học là chu kỳ, lớn hay nhỏ, mà trong đó một sự sống nào đó, trải qua một tiến trình riêng biệt nào đó, trong ấy một giai đoạn đặc biệt nào đó bắt đầu, tiếp tục và chấm dứt, liên quan đến ý thức về một Thực Thể nào đó, và chỉ được nhận thức như là thời gian, khi mà sự sống tham gia đã đạt đến một giai đoạn ý thức đáng kể. Thời gian đã được xác định như là một sự kế tục các trạng thái tâm thức (cxvii-15), và do đó nó có thể được khảo cứu theo quan điểm của :

Time to the occultist is that cycle, greater or lesser, in which some life runs some specific course, in which some particular period begins, continues, and ends, in connection with the awareness of some Entity, and is recognised only as time when the participating life has reached a considerable stage of awareness. Time has been defined as a succession of states of consciousness, (cxvii-15) and it therefore may be studied from the point of view of


(cxvii-15):

GLBN viết :

1. Trong thực tế vũ trụ chỉ là một tập hợp khổng lồ các trạng thái tâm thức —GLBN II, 633; I, 70, 626.

2. Tinh thần và tâm thức là các danh từ đồng nghĩa —GLBN I, 43, 125,349, 350, 592, 593.

3. Mọi nguyên tử trong vũ trụ đều được phú cho tâm thức. —GLBN I, 105, II, 709, 742.

4. Sáu loại tâm thức như được biểu hiện trong Giới Thiên Nhiên trên 5 cõi Tiến Hoá Nhân Loại —GLBN I, 123; II, 678.

a. Giới khoáng chất 1.

Hoạt động thông tuệ, Mọi nguyên tử cho thấy khả năng chọn lọc, phân biện một cách sáng suốt dưới Định luật Hút và Đẩy. —GLBN I, 295

b. Giới thực vật 2.

Hoạt động thông tuệ cộng với cảm giác hay nhận thức còn phôi thai.

c. Giới động vật 3.

Hoạt động thông tuệ, cảm giác cộng với bản năng hay tính chất trí tuệ còn phôi thai . —GLBN III, 573, 574

3 loại tâm thức này tiêu biểu cho tâm thức dưới nhân loại.

d. Tâm thức nhân loại 4.

Hoạt động thông tuệ, bác ái hay cảm giác hay nhận thức hoàn hảo, và ý chí, hay mục đích sáng suốt. Ba trạng thái. —GLBN I, 215, 231; II, 552; III, 579.

Đây là Ngã Thức –điểm ở giữa − GLBN I, 297.

e. Tâm thức Tinh thần 5.

Nhận thức của tuệ giác thể (Buddhic realisation). Đơn vị ý thức về nhóm của mình. Đơn vị riêng biệt tự đồng nhất hoá chính nó với cung hay loại của nó. SD III, 572; I, 183, 623.

f. Linh thức 6: (Atmic Consciousness)

Ý thức về đơn vị của Thái dương hệ Thất Phân. —GLBN II, 673, 741.

Hai tâm thức này tiêu biểu cho siêu thức.

Loại thứ 7 bao hàm tất cả các thức và là Thượng Đế Thức (God Consciousness). —GLBN II, 740 chú thích.

Cũng nên xem GLBN I, 300, 301, 183, 221, 623; II, 32 chú thích, 741, 552 chú thích; III, 573, 574, 558, 557, 584.

(cxvii-15):

The Secret Doctrine says:
1. The Universe is in reality but a huge aggregation of states of consciousness.—S. D., II, 633. I, 70, 626,
2. Spirit and consciousness are synonymous terms.—S. D., I, 43, 125, 349, 350, 592, 593.
3. Every atom in the universe is endowed with consciousness.—S. D., I, 105. II, 709, 742.
4. Six types of Consciousness as embodied in the Kingdom of Nature on the five planes of Human Evolution.—S. D., I, 123. II, 678.
a. The Mineral Kingdom 1.
Intelligent activity. All atoms show ability to select, to discriminate intelligently under the Law of Attraction and Repulsion.—S. D., I, 295.
b. Vegetable Kingdom 2.
Intelligent activity plus embryo sensation or feeling.
c. Animal Kingdom 3.
Intelligent activity, sensation plus instinct, or embryo mentality.—S. D., III, 573, 574.
These three embody the sub-human consciousness.
d. Human consciousness 4.
Intelligent activity, love or perfected feeling or realisation and will, or intelligent purpose. The three aspects. S. D., I, 215, 231.—S. D., II, 552. III, 579.
This is Self-Consciousness—the middle point.—S. D., I, 297.
e. Spiritual Consciousness 5.
Buddhic realisation. The unit is aware of his group. The separated unit identifies himself with his ray or type.—S. D., III, 572. I, 183, 623.
f. Atmic Consciousness 6.
The consciousness of the unit of the Septenary solar system.—S. D., II, 673. II, 741.
These two embody super-consciousness.
The seventh type embraces them all and is God Consciousness.—S. D., II, 740 note.
Study also S. D., I, 300, 301, 183, 221, 623. S. D., II, 32 note, 741, 552 note.—S. D., III, 573, 574, 558, 557, 584.

books/24books/a_treatise_on_cosmic_fire/tcf_278.txt · Last modified: by 127.0.0.1

Donate Powered by PHP Valid HTML5 Valid CSS Driven by DokuWiki