được tạo ra như thế; như thế là sự tiết dịch; như thế là sự biến đổi; như thế là sự hoán đổi hình thức. Cuối cùng là sự giải thoát, sự thoát ra của bản thể không ổn định, và sự tập hợp phần còn lại trở lại vào chất liệu nguyên thủy (primordial stuff).
produced; thus the exudation; thus mutation; thus change of form. Finally liberation, escape of the volatile essence, and the gathering of the residue back to primordial stuff.
Kẻ nào nghiềm ngẫm các công thức này và tham thiền về phương pháp và diễn trình được gợi ra, sẽ nhận được một ý niệm tổng quát về diễn trình tiến hóa của sự chuyển hóa, vốn sẽ có nhiều giá trị cho y hơn là các công thức mà theo đó các thiên thần chuyển hóa các khoáng chất khác nhau.
He who ponders these formulas and who meditates upon the method and suggested process will receive a general idea of the evolutionary process of transmutation which will be of more value to him than the formulas whereby the devas transmute the various minerals.
Sự chuyển hóa liên quan đến sự sống của nguyên tử và được che giấu trong một kiến thức về các định luật đang chi phối tính phóng xạ. Thật là lý thú khi lưu ý sự diễn đạt khoa học về “tính phóng xạ” (“radioactivity”) như thế nào, chúng ta có quan niệm đông phương về Vishnu-Brahma, hay là các Tia Linh Quang đang rung động qua vật chất. Do đó, sự diễn dịch thường được chấp nhận về thuật ngữ “nguyên tử” phải được nới rộng từ sự diễn dịch của nguyên tử hóa học để bao gồm:
Transmutation concerns the life of the atom, and is hidden in a knowledge of the laws governing radioactivity. It is interesting to note how in the scientific expression 'radioactivity,' we have the eastern conception of Vishnu-Brahma, or the Rays of Light vibrating through matter. Hence the usually accepted interpretation of the term 'atom' must be extended from that of the atom of chemistry to include:
a. Mọi nguyên tử hay là khối cầu trên cõi trần.
a. All atoms or spheres upon the physical plane.
b. Mọi nguyên tử hay là khối cầu trên cõi cảm dục và cõi hạ trí.
b. All atoms or spheres upon the astral and mental planes.
c. Con người đang lâm phàm trong thể xác.
c. The human being in physical incarnation.
d. Thể nguyên nhân của con người trên cõi riêng của nó.
d. The causal body of man on its own plane.
e. Tất cả các cõi dưới hình thức các khối cầu được thực thể hóa.
e. All planes as entified spheres.
f. Tất cả các hành tinh, các dãy và bầu bên trong thái dương hệ.
f. All planets, chains and globes within the solar system.
g. Tất cả các Chân Thần trên cõi riêng của chúng, dù là các Chân Thần nhân loại hay các Hành Tinh Thượng Đế.
g. All monads on their own plane, whether human monads or Heavenly Men.
h. Vòng giới hạn thái dương, tập hợp tất cả các nguyên tử nhỏ hơn.
h. The solar Ring-Pass-Not, the aggregate of all lesser atoms.
Trong mọi nguyên tử này, vô cùng lớn hay vô cùng nhỏ, thuộc tiểu thiên địa hay đại thiên địa, sự sống trung ương tương ứng với điện tích dương của điện lực đã được khoa học tiên đoán, cho dù đó là sự sống của một Thực Thể Thông Linh vũ trụ như là một Thái Dương Thượng Đế, hoặc là sự sống hành khí nhỏ bé trong một nguyên tử vật chất. Các nguyên tử nhỏ đang xoay quanh trung tâm dương của chúng, và hiện nay chúng được khoa học gọi là âm điện tử, là trạng thái âm, và điều này không những đúng với nguyên tử trên cõi trần, mà còn đúng với các nguyên tử con người nữa, được duy trì đối với điểm thu hút trung ương của chúng, tức một Hành Tinh Thượng Đế, hay là
In all these atoms, stupendous or minute, microcosmic or macrocosmic, the central life corresponds to the positive charge of electrical force predicated by science, whether it is the life of a cosmic Entity such as a solar Logos, or the tiny elemental life within a physical atom. The lesser atoms which revolve round their positive centre, and which are at present termed electrons by science, are the negative aspect, and this is true not only of the atom on the physical plane, but of the human atoms, held to their central attractive point, a Heavenly Man, or the
