C. Ứng dụng các khái niệm này vào nhu cầu giáo dục ngay trước mắt.
C. The application of these concepts to the immediate educational necessity.
II. Khoa học Tham thiền.
II. The Science of Meditation.
A. Tham thiền là một kỹ thuật giáo dục.
A. Meditation as an education technique.
1. Kiểm soát thể trí đúng cách.
1. Right control of the mind.
2. Hai chức năng của thể trí.
2. The two functions of the mind.
3. Vai trò của thể trí trong việc kiến tạo cầu antahkarana.
3. The mind as it builds the antahkarana.
B. Tham thiền trong thế giới ý tưởng.
B. Meditation in the world of ideas.
1. Năng lực trực giác.
1. The power to intuit.
2. Sự nhạy cảm và ứng đáp với ấn tượng cao siêu.
2. Sensitivity and response to higher impressions.
3. Chức năng của các ý tưởng và việc truyền bá ý tưởng.
3. The function and promulgation of ideas.
C. Phát triển tính liên tục của tâm thức.
C. The development of continuity of consciousness.
1. Ý thức liên tục của phàm nhân.
1. Personality continuity.
2. Sự liên tục của tâm thức và tính bất tử.
2. Continuity and immortality.
3. Liên tục tâm thức và điểm đạo.
3. Continuity and initiation.
III. Khoa học Phụng sự.
III. The Science of Service.
A. Phụng sự do kết quả việc giao tiếp với linh hồn.
A. Service as a result of soul contact.
B. Phụng sự là hợp tác với kế hoạch thiêng liêng.
B. Service as cooperation with the plan.
C. Phụng sự là kỹ thuật phát triển tập thể.
C. Service as a technique of group development.
D. Khai mở ý thức phụng sự trong tương lai.
D. The unfoldment of the sense of service in the future.
E. Ứng dụng khái niệm phụng sự vào công cuộc phát triển giáo dục hiện đại.
E. Application of the concept of service to our modern educational developments.
