Jiva (219). Chân thần, một đơn vị tâm thức riêng biệt.
Jiva. A separated unit of consciousness.
Thời đại Hắc ám (Kali Yuga, 219). “Yuga” là một thời đại hay chu kỳ. Theo triết học Ấn Độ, cuộc tiến hóa của chúng ta được chia thành bốn thời đại hay chu kỳ. “Thời đại Hắc ám” là thời đại hiện nay, một thời kỳ 432.000 năm.
Kali Yuga. “Yuga” is an age or cycle. According to the Indian philosophy our evolution is divided into four yugas or cycles. The Kali-yuga is the present age. It means the “Black Age,” a period of 432,000 years.
Nghiệp quả (Karma, 219). Hành động ở cõi trần. Theo siêu hình học, là định luật báo phục; luật nhân quả hay luật tạo hậu quả theo đạo đức. Có nghiệp quả của hành động tốt và nghiệp quả của hành động xấu. Đó là quyền năng điều hành mọi sự, hậu quả của hành động đạo đức, hay là hiệu quả về mặt đạo đức của một việc làm, được thực hiện để đạt một điều gì làm thỏa mãn ham muốn cá nhân.
Karma. Physical action. Metaphysically, the law of retribution; the law of cause and effect, or ethical causation. There is the karma of merit and the karma of demerit. It is the power that controls all things, the resultant of moral action, or the moral effect of an act committed for the attainment of something which gratifies a personal desire.
Kumaras (219). Bảy Đấng hữu ngã thức cao cả nhất trong thái dương hệ. Bảy vị Kumara này biểu hiện qua trung gian của một hệ hành tinh theo cách giống như một con người biểu hiện qua thể xác. Ngoài những danh xưng khác, người Ấn giáo còn gọi các Ngài là “những người con sinh ra từ trí tuệ của Brahma.” Các Ngài là tổng thể của thông tuệ và minh triết. Bên trong hệ hành tinh, chúng ta thấy có phản ánh trật tự thái dương hệ. Đứng đầu cuộc tiến hóa của thế giới chúng ta có vị Đệ nhất Kumara với sự trợ giúp của sáu vị Kumara khác, ba vị ngoại môn và ba vị nội môn, các Ngài là những tụ điểm để phân phối mãnh lực của các vị Kumara thái dương hệ.
Kumaras. The highest seven self-conscious beings in the solar system. These seven Kumaras manifest through the medium of a planetary scheme in the same way as a human being manifests through the medium of a physical body. They are called by the Hindu “the mind-born sons of Brahma”, amongst other names. They are the sumtotal of intelligence and of wisdom. Within the planetary scheme the reflection of the systemic order is also seen. At the head of our world evolution stands the first Kumara, aided by six other Kumaras, three exoteric and three esoteric. Who are the focal points for the distribution of the force of the systemic Kumaras.
Luồng hoả hậu (Kundalini, 219). Quyền năng của Sự Sống: một trong các mãnh lực của thiên nhiên. Chỉ những người nào thực hành định trí theo yoga mới biết được quyền năng này, nó được tập trung bên trong cột sống.
Kundalini. The power of Life: one of the forces of nature. It is a power known only to those who practise concentration in yoga, and is centred within the spine.
Lemuria (219). Một thuật ngữ hiện đại, trước hết được một số nhà tự nhiên học sử dụng, và nay được các nhà Thần triết chọn dùng để chỉ một lục địa mà theo Giáo Lý Bí Nhiệm của Đông phương thì có trước Châu Atlantis. Đó là nơi cư ngụ của căn chủng thứ ba.
Lemuria. A modern term first used by some naturalists and now adopted by Theosophists to indicate a continent that, according to the Secret Doctrine of the East, preceded Atlantis. It was the home of the third root race.
