User Tools

Site Tools


books:24books:initiation_human_and_solar:ihs_220


Ngôi Lời (Logos, 220). Thượng Đế biểu hiện thông qua mọi quốc gia và dân tộc. Sự biểu lộ ra ngoài, hay là hiệu quả của nguyên nhân mãi mãi được che giấu. Do thế, lời nói là biểu hiện của tư tưởng, và vì vậy được chuyển dịch một cách thích hợp là “lời nói” và “linh từ” theo ý nghĩa siêu hình của nó. (Xem John 1: 1-3.)

Logos. The deity manifested through every nation and people. The outward expression, or the effect of the cause which is ever concealed. Thus, speech is the Logos of thought, hence it is aptly translated by the “verbum” and the “word” in its metaphysical sense. (See John 1:1-3.).

Văn Minh Đại Đế (Đức) (Lord of Civilisation, 220). (Xem Mahachohan)

Lord of Civilisation. (See Mahachohan.)

Hoả Tinh Quân (Lords of the Flame, 220). Một trong những Huyền giai vĩ đại gồm các Đấng tinh thần đang chỉ đạo thái dương hệ. Các Ngài cầm quyền điều hành cuộc tiến hóa của nhân loại trên hành tinh này cách đây khoảng 18 triệu năm, vào giữa căn chủng thứ ba, giống dân Lemuria.

Lords of the Flame. One of the great Hierarchies of spiritual beings who guide the solar system. They took control of the evolution of humanity upon this planet about 18 million years ago, during the middle of the Lemurian, or third root race.

Đại vũ trụ (Macrocosm, 220). Nghĩa đen là vũ trụ lớn; hay Thượng Đế biểu hiện qua cơ thể của Ngài là thái dương hệ.

Macrocosm. The great universe, literally; or God manifesting through His body, the solar system.

Mahachohan. Vị Trưởng Ngành chánh đại thứ ba của Thánh Đoàn. Đấng Cao Cả này là vị Chúa của Văn minh, và là sự bừng nở của nguyên khí thông tuệ. Ngài là hiện thân trên hành tinh này của trạng thái thứ ba hay là trạng thái thông tuệ của thiêng liêng, trong năm lãnh vực hoạt động của nó.

Mahachohan. The Head of the third great department of the Hierarchy. This great being is the Lord of Civilisation, and the flowering forth of the principle of intelligence. He is the embodiment on the planet of the third, or intelligence aspect of deity in its five activities.

Đại giai kỳ sinh hóa (Mahamanvantara, 220). Những thời khoảng vĩ đại giữa hai thái dương hệ. Từ này thường được áp dụng cho các chu kỳ thái dương vĩ đại hơn. Nó có hàm nghĩa một thời kỳ hoạt động của vũ trụ.

Mahamanvantara. The great interludes of time between two solar systems. This term is frequently applied to the greater solar cycles. It implies a period of universal activity.

Trí tuệ, hay nguyên khí trí tuệ (Manas, or Manasic Principle, 220). Nghĩa đen là trí tuệ, khả năng trí tuệ; điều phân biệt giữa con người với tình trạng chỉ là con vật. Đó là nguyên khí cá nhân hóa; nguyên khí giúp con người có thể biết rằng y hiện hữu, cảm giác, và hiểu biết. Trong một số trường phái, nó được chia làm hai phần, thượng trí hay trí trừu tượng, hạ trí hay trí cụ thể.

Manas, or manasic Principle. Literally, the Mind, the mental faculty; that which distinguishes man from the mere animal. It is the individualising principle; that which enables man to know that he exists, feels, and knows. It is divided in some schools into two parts, higher or abstract mind, and lower or concrete mind.

books/24books/initiation_human_and_solar/ihs_220.txt · Last modified: by 127.0.0.1

Donate Powered by PHP Valid HTML5 Valid CSS Driven by DokuWiki