Shamballa (225). Thành phố của các vị Thần, ở phía Tây đối với một số quốc gia, ở phía Đông đối với các nước khác, ở phía Bắc hay phía Nam đối với các quốc gia khác nữa. Đó là thánh đảo ở trong sa mạc Gobi, là quê hương của khoa thần bí và Giáo lý Bí nhiệm.
Shamballa. The City of the Gods, which is in the West to some nations, in the East to others, in the North or South to yet others. It is the sacred island in the Gobi Desert. It is the home of mysticism and the Secret Doctrine.
Tam nguyên thượng (Triad, 225). Con người Tinh thần; sự biểu hiện của Chân thần. Đó là tinh thần còn phôi thai chứa đựng các tiềm năng của thiên tính. Các tiềm năng này sẽ được khai mở trong suốt cuộc tiến hóa. Tam nguyên này tạo thành cái ngã riêng biệt hay cá nhân hóa, hay Chân nhân.
Triad. The Spiritual Man; the expression of the monad. It is the germinal spirit containing the potentialities of divinity. These potentialities will be unfolded during the course of evolution. This Triad forms the individualised or separated self, or Ego.
Viveka (225). Từ Bắc Phạn nghĩa là “phân biện”. Chính bước đầu tiên trên đường huyền bí học . . . là phân biện giữa sự thật và không thật, giữa thực chất và hiện tượng, giữa Ngã và Phi- ngã, giữa Tinh thần và Vật chất.
Viveka. The Sanskrit “discrimination.” The very first step in the path of occultism……is the discrimination between the real and the unreal, between substance and phenomenon, between the Self and the Not-self, between spirit and matter.
Wesak (225). Một cuộc lễ xảy ra trong dãy Hi-mã-lạp-sơn vào lúc trăng tròn tháng Năm dương lịch. Người ta nói rằng trong cuộc lễ này, tất cả các nhân viên của Thánh Đoàn đều có mặt, trong một thời khoảng ngắn, Đức Phật đổi mới sự tiếp xúc và liên kết của Ngài với công tác của hành tinh chúng ta.
Wesak. A festival which takes place in the Himalayas at the full moon of May. It is said that at this festival, at which all the members of the Hierarchy are present, the Buddha, for a brief period, renews his touch and association with the work of our planet.
Yoga (225). 1. Một trong sáu trường phái của Ấn Độ, người ta cho là do Patanjali sáng lập, nhưng thực ra có nguồn gốc xưa hơn nhiều. 2. Việc thực hành tham thiền như một phương tiện đưa đến sự giải thoát tinh thần.
Yoga. 1. One of the six schools of India, said to be founded by Patanjali, but really of much earlier origin. 2. The practice of Meditation as a means of leading to spiritual liberation.
Ghi chú: Phần ngữ giải này không được xem là giải thích đầy đủ tất cả các thuật ngữ trên. Đây chỉ là một cố gắng nhằm chuyển dịch sang tiếng Anh (Và sang tiếng Việt, ND) một số từ dùng trong sách này, nhờ thế độc giả có thể hiểu được nghĩa rộng của chúng. Đa số các định nghĩa ở đây đều được chọn từ Ngữ Giải Thần Triết, Giáo Lý Bí Nhiệm, và Tiếng Nói Vô Thanh. (Các số trong ngoặc ghi sau mỗi từ ở phần này, và các số bên lề trái trang sách ở phần trước, là số trang nguyên bản tiếng Anh. ND).
Note: This glossary does not undertake fully to explain all the above terms. It is simply an attempt to render into English certain words used in this book, so that the reader may understand their connotation. The majority of the definitions have been culled from the Theosophical glossary, The Secret Doctrine, and the Voice of the Silence.
