hiện đang được sử dụng rộng rãi bởi tất cả các đảng phái và tập thể quốc gia và quốc tế.
used at this time by all parties and groups, national and international.
3. Tổng hợp và phối hợp những người thiện chí trên thế giới thành một toàn thể hoạt động. Họ sẽ công nhận các nguyên tắc này là lý tưởng hướng dẫn cho cá nhân mình, và sẽ cố gắng áp dụng chúng vào các sự kiện hiện nay trên thế giới hoặc quốc gia.
3. To synthesize and coordinate into one functioning whole all the men and women of goodwill in the world who will recognize these principles as their personal directing ideal, and who will endeavour to apply them to current world or national events.
4. Lập danh sách gửi thư của những người thiện chí trong mọi nước, được tin tưởng để đại diện cho sự hợp nhất thế giới và các liên giao chính đáng của nhân loại. Trong khu vực của mình, họ sẽ cố gắng liên lạc với nhau về ý tưởng này qua báo chí, thuyết trình, và đài phát thanh. Rốt cuộc, tập thể thế giới này cần có tờ báo hay tạp chí của họ, để tăng cường tiến trình giáo dục và phổ biến thiện chí với tính cách nguyên tắc và kỹ thuật cho tất cả mọi người.
4. To create mailing lists in every country of the men and women of goodwill who can be counted upon to stand for world unity, right human relations and who will try—in their own lands—to reach others with this idea, through the medium of the press, the lecture platform and the radio. Eventually this world group should have its own newspaper or magazine, through means of which the educational process can be intensified and goodwill be found to be a universal principle and technique.
5. Đặt văn phòng trung ương trong mọi nước, và rốt cuộc trong mọi thành phố. Văn phòng này sẽ cung cấp thông tin về các hoạt động của những người thiện chí trên toàn thế giới, và về những tổ chức, tập thể và đoàn nhóm cũng đang làm việc theo những đường hướng tương tự cho sự thông hiểu quốc tế và các liên giao chính đáng của nhân loại. Bằng cách đó, nhiều người sẽ tìm thấy những người sẽ hợp tác với mình trong cố gắng nhằm tăng cường sự hợp nhất thế giới.
5. To provide in every country and eventually in every large city, a central bureau where information will be available concerning the activities of the men and women of goodwill all over the world; of those organizations, groups and parties who are also working along similar lines of international understanding and right human relations. Thus many will find those who will cooperate with them in their particular endeavour to promote world unity.
6. Làm việc, trong tư cách những người thiện chí, với tất cả những nhóm có chương trình thế giới, nhằm giải quyết các khác biệt trên thế giới và những tranh chấp trong mỗi quốc gia, cũng như chấm dứt sự phân biệt chủng tộc. Khi thấy các nhóm đó làm việc một cách xây dựng, và không công kích thô bỉ hay hành động hung hăng; khi thấy họ có động lực thiện chí đối với mọi người, không theo chủ nghĩa dân tộc gây hấn và bè phái, thì bấy giờ những người thiện chí có thể hợp tác với họ một cách tự do.
6. To work, as men and women of goodwill, with all groups who have a world programme which tends to heal world differences and national quarrels and to end racial distinctions. When such groups are found to work constructively and are free from scurrilous attack or aggressive modes of action, and actuated by goodwill to all men and are free from an aggressive nationalism and partisanship, then the cooperation of the men of goodwill can be offered and freely given.
