User Tools

Site Tools


books:24books:rays_and_the_initiations:ri_692


sự hiểu biết về kiến thức huyền bí và khoa học. Bấy giờ y làm việc như một nhà khoa học, và vì lý do này mà cả ba nguyên tắc chủ đạo (keynotes) của cuộc sống y với cương vị là một điểm đạo đồ – trước và ngay sau cuộc điểm đạo thứ ba – đều bị chi phối và được điều khiển bởi thể trí; cõi trí trở thành lĩnh vực nỗ lực chính của y với tư cách người phụng sự.

understanding of occult, scientific knowledge. He works then as a scientist, and for this reason all the three keynotes of his life as an initiate—before and immediately after the third initiation—are conditioned by and directed by the mind; the mental plane becomes the field of his major endeavour as a server.

Ngoài ra bạn thấy rằng Tôi đang không trình bày cho bạn một hình ảnh quyến rũ nào của diễn trình điểm đạo, mà chỉ có hình ảnh của công việc khó nhọc, nỗ lực liên tục và sinh hoạt tích cực về tinh thần và trí tuệ. Ở đây có nhiều điều cho bạn xem xét, và những gì mà Tôi đã đưa ra ở đây đều bảo đảm cho sự phản ảnh có cơ sở và nhiều suy xét. Đó là hy vọng và ước muốn tha thiết của Tôi để bạn có thể nhận thức rằng giáo huấn được đưa ra ở đây có thể được bạn đánh giá cao, và rằng diễn trình điểm đạo là diễn trình mà cuối cùng bạn sẽ hiểu biết và bạn sẽ tham gia vào đó.

Again you see that I am presenting you with no glamorous picture of the initiatory process but only one of hard work, constant effort and strenuous mental and spiritual living. There is much here for you to consider, and what I have here given warrants sound reflection and much thought. It is my earnest hope and wish that you may realise that the teaching here given can be appropriated by you and that the initiatory process is one that eventually you will understand and in which you will participate.

Điểm Đạo IV. Sự Đại Từ Bỏ hay Khổ Hình Thập Giá
Initiation IV. The Great Renunciation or Crucifixion

Cuộc điểm đạo từ bỏ này (được tín đồ Cơ Đốc Giáo gọi là “Khổ Hình Thập Giá”) rất quen thuộc với đa số người đến nỗi Tôi thật chật vật với nó để nói những gì sẽ lôi cuốn sự chú ý của bạn, và như thế hóa giải một sự quen thuộc vốn tất nhiên sẽ làm giảm tầm quan trọng của chủ đề trong tâm thức của bạn. Ý tưởng về khổ hình thập giá được liên kết trong trí của bạn với cái chết và sự hành hạ, trong khi không có khái niệm nào là cơ sở cho ý nghĩa thực sự. Chúng ta hãy xem xét một số ý nghĩa liên quan với cuộc điểm đạo thứ tư này.

This initiation of renunciation (called “The Crucifixion” by Christian believers) is so familiar to the majority of people that I am hard put to it to say that which will arrest your attention, and thus offset a familiarity which necessarily lessens the importance of the theme in your consciousness. The idea of crucifixion is associated in your minds with death and torture, whereas neither concept underlies the true meaning. Let us consider some of the significances connected with this fourth initiation.

Dấu hiệu Thập Giá (Cross) – trong thế giới Phương Tây được liên kết với cuộc điểm đạo này và với đức tin Cơ Đốc – thực ra là một biểu tượng vũ trụ, có từ lâu trước kỷ nguyên Cơ Đốc giáo. Đó là một trong những dấu hiệu chính được tìm thấy trong tâm thức của các Đấng tiến hóa cao, các Ngài từ Mặt Trời Sirius xa xôi, là trụ sở của Đại Thiên Đình (Great White Lodge) thực sự, trông coi các vận mệnh của thái dương hệ chúng ta, nhưng các Ngài đặc biệt chú ý (tại sao Các Ngài làm thế thì chưa được tiết lộ) đến hành tinh tương đối nhỏ bé và có vẻ không quan trọng của chúng ta, là Địa Cầu.

The sign of the Cross—associated in the Western world with this initiation and with the Christian faith—is in reality a cosmic symbol, long ante-dating the Christian era. It is one of the major signs to be found in the consciousness of Those advanced Beings Who, from the distant sun, Sirius, the seat of the true Great White Lodge, watch over the destinies of our solar system, but Who pay particular attention (why They do so is not yet revealed) to our relatively little and apparently unimportant planet, the Earth.

Thuật ngữ “đóng đinh” (“crucifixion”) xuất phát từ hai từ tiếng Latin có nghĩa “đặt cố định trên thập giá” (Tôi đã yêu cầu A. A. B. tra từ này trong từ điển để cho bạn có thể có một nghĩa

The word “crucifixion” comes from two Latin words signifying to “fix on a cross” (I have asked A.A.B. to look this word up in the dictionary so that you can have a sense

books/24books/rays_and_the_initiations/ri_692.txt · Last modified: by 127.0.0.1

Donate Powered by PHP Valid HTML5 Valid CSS Driven by DokuWiki