3. Các nhà (The Houses).
Bản đồ được chia thành 12 nhà hoặc khu vực, để đại diện cho tất cả các khía cạnh của cuộc sống trên trái đất.
The chart is divided by 12 houses or regions, to represent all life departments on earth.
Các nhà có kích thước bằng nhau hoặc không bằng nhau tùy thuộc vào hệ thống nhà được sử dụng. Hai trong số các hệ thống phổ biến nhất là Placidus (kích thước nhà không bằng nhau) và Equal House (các nhà có kích thước bằng nhau).
The houses are of equal or unequal size depending upon the house system used. Two of the most popular systems are Placidus (unequal house size) and Equal House (equal size houses).
Khi một hành tinh nằm trong một nhà, các vấn đề của nhà đó được kích hoạt. Một mô tả đầy đủ hơn về các nhà được trình bày trong chương sau. Dưới đây là ý nghĩa cơ bản của mười hai nhà.
When a planet is located in a house, the affairs of that house are activated. A morc complete description of the houses is given in a later chapter. Here are the basic meanings of the twelve houses.
| Nhà 1 | Cái tôi |
| Nhà 2 | Tiền bạc, Giá trị |
| Nhà 3 | Giao tiếp, hàng xóm |
| Nhà 4 | Nhà cửa và gia đình |
| Nhà 5 | Người yêu, niềm vui, sở thích |
| Nhà 6 | Công việc, sức khỏe |
| Nhà 7 | Hôn nhân, Đối tác |
| Nhà 8 | Tình dục, cái chết, biến đổi |
| Nhà 9 | Niềm tin, đạo đức, tôn giáo, thế giới |
| Nhà 10 | Địa vị, danh tiếng |
| Nhà 11 | Bạn bè, nhóm |
| Nhà 12 | Riêng tư, tự hại |
| House 1 | The self |
| House 2 | Money, Values |
| House 3 | Communication, neighbours |
| House 4 | Home and family |
| House 5 | Lovers, pleasure, hobbies |
| House 6 | Work, health |
| House 7 | Marriage, Partners |
| House 8 | Sex, death, transformation |
| House 9 | Beliefs, morals, religion, the world |
| House 10 | Status, fame |
| House 11 | Friends, groups |
| House 12 | Privacy, self-undoing |

